TRUNG TÂM ANH NGỮ
HUY TRỊNH

Hướng dẫn cách làm 200 câu trong đề thi Toeic – PART 1: PICTURE DESCRIPTIONS

0

slide-cach-lam-bai-thi

Dưới đây là cách giải, phân tích đầy đủ 200 câu trong đề thi Toeic, Thầy sẽ hướng dẫn chi tiết song ngữ Anh Việt để các bạn tự tin hơn trong kì thi chính thức sắp tới cũng như giới thiệu cách thức luyện thi Toeic độc quyền của Mr. Huy Trịnh.

Tất cả học viên trong lớp Super/ Intensive đều được luyện tập theo phương pháp này, đó là lý do dù đầu vào điểm số khá thấp, nhưng chỉ sau thời gian ngắn (2-3 tháng), đa số đều đạt điểm cao. Chỉ cần học 4 tests trọn vẹn, các bạn sẽ nắm được hết các bí quyết giải đề thi Toeic do Mr. Huy Trịnh phát triển.  

Vì chi tiết nên bài giảng khá dài, hy vọng các bạn kiên nhẫn đọc và suy ngẫm từng phần, có gì khó hiểu hãy để lại lời nhắn cho thầy ở cuối trang, thầy sẽ thu xếp trả lời.

✥✥✥ PART 1 – PICTURE DESCRIPTIONS:

❊ Rules in Part 1:

1/ In a picture with only 1 single person, DO NOT focus on subjects such as “he/she/ the man/ the woman” as well as Articles (a/an/the). Instead, you have to concentrate on Verbs, Prepositions (in/on/at/by/near/ across from…), and Objects.

– Đối với hình chỉ có 1 người làm tâm điểm thì các bạn không nên tập trung nghe những chủ từ như là “anh ta, cô ấy, người đàn ông này, người phụ nữ kia…” cũng như không cần quan tâm mạo từ (A/ An/ The) Thay vào đó chúng ta phải tập trung vào Động Từ, giới từ (phía trong, bên trên, ngay tại, gần, đối diện….), và các túc từ (nói đơn giản là những từ đi sau động từ, chịu tác động của động từ đó).

2/ In a picture without people:

  • If you hear “being” → Incorrect

  • If you hear “has been/ have been” → Probably correct

– Đối với hình ảnh không lấy người làm trọng tâm (nghĩa là chỉ thấy vật trong hình), nếu các bạn nghe thấy từ “being”, thì đó là câu sai. Còn nếu nghe thấy “has been/ have been” thì CÓ THỂ là đúng.

Lý do vì sao?

✢ Bởi trong một bức hình không có người thì không thể nào có hành động được (Các vật thể như cái bàn, quyển sách, cửa sổ…. không có khả năng tự gây ra hành động). “being” diễn tả một hành động đang xảy ra, cần có sự hiện diện của con người, cho nên những bức hình mà chỉ có vật thể, nếu ta nghe thấy “being” thì câu đó sai, các bạn bỏ qua ngay cho thầy, không cần chú ý đến nữa.

✢ Còn đối với “has been/ have been”, như các bạn biết đây được gọi là thì hiện tại hoàn thành- diễn tả một hành động được thực hiện từ quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, nên dù không có người trong hình, nếu chúng ta nghe được cụm từ này thì vẫn có khả năng câu đó đúng. Tất nhiên vẫn phải lắng nghe nội dung câu trả lời có khớp với phần hình ảnh không.

Thầy lấy ví dụ 1 bức hình, trong đó không có người, các bạn chỉ thấy một số bóng đèn đã được người ta bật sáng. Sau đó các bạn nghe.

0

A. The lights are BEING turned on

B. The lights HAVE BEEN turned on

→ Như vậy chúng ta phải chọn đáp án B mới chính xác.

3. Read loudly words in bold

Nghe xong 1 câu các bạn phải đọc to những từ thầy in đậm, như thế khả năng nghe & nói mới tiến bộ nhanh chóng được. Những chữ không in đậm thì đọc nhỏ và lướt nhanh. Cố gắng bắt chước tốc độ nói của nhân vật trong bài. Câu có đáp án sẽ được tô đậm toàn bộ.

Ngoài ra bên dưới mỗi bức hình thầy sẽ bổ sung mục “More Answers”, đây là những câu trả lời tương ứng với bức hình, có tỷ lệ ra thi cao, các bạn phải học và ghi nhớ luôn.

Trên đây là một số hướng dẫn cơ bản, thầy sẽ giải thích cụ thể cho từng đáp án dưới đây. Nào, chúng ta cùng phân tích cách làm bài.

HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM 200 CÂU TRONG ĐỀ THI TOEIC – PART 1

1. 

hd1

A. He is riding his bicycle.      (đạp xe)

B. He is putting on a helmet. (đội nón bảo hiểm)

C. He is fixing his bicycle.  (fix = repair= mend: sửa)

D. He is stopped in traffic. (kẹt giữa dòng xe)

***Vì sao không chọn B trong trường hợp này?

Trong Toeic hay “bẫy” chúng ta bằng 2 động từ “WEAR” & “PUT ON”. Mặc dù trong tiếng Việt đều dịch là Mặc/ Đeo/ Đội, nhưng cách sử dụng hoàn toàn khác

Wear: The act of carrying clothes on your body (đã mặc/đeo lên rồi)

(Trong hình này phải dùng “wear” mới đúng, vì nhân vật đã đội xong nón bảo hiểm rồi, tay của anh ta không đụng gì đến nón bảo hiểm nữa hết)

Put on: The act of placing clothes on your body  (đang mặc/đeo)

(Nếu trong bức hình chiếu cảnh nhân vật đang dùng tay đội nón lên đầu, thì lúc đó các bạn mới được dùng “put on”)

2. 

hd2

A. The women are talking to each other. (nói chuyện với nhau)

B. The women are checking the map. (xem bản đồ)

C. The women are shopping in the supermarket. (mua đồ trong siêu thị)

D. One of the women is mopping the floor. (mop = clean: lau nhà)

❊❊ More Answers: (Nên học thêm những câu này):

✧ They are standing next to each other
✧ They are carrying bags on their shoulders

3. 

hd3

A. He is calling from a public phone. (gọi điện thoại công cộng)
B. He is looking at a telephone directory. (xem danh bạ điện thoại)
C. He is standing in the hallway. (hallway= hall= corridor /ˈkɒrɪdɔː/ hành lang: đây là những từ hay ra thi –> học thuộc)
D. The telephone is being repaired.

More Answers (Những câu hay ra thi):

–    He’s talking to somebody/ someone on the phone
–    He’s speaking into the phone
–    He has the receiver held up to his ear (đang cầm ống nghe điện thoại)
–    He’s standing at a public phone booth (buồng điện thoại công cộng)

4. 

hd4

A. The bags are being stacked on the shelves (kệ).
(stack on= pile on: xếp thành chồng- đây là cụm từ quan trọng trong Part 1, phải học thuộc)
–> Hình không có người , “being” –> sai

B. A customer is paying for a purchase. (khách đang trả tiền)

C. Many bags are displayed for sale. (hành lý được bày bán) 

D. The store is closed for business. (cửa hàng nghỉ bán)

More Answers:

–    Many bags have been on display (trưng bày)

5. 

hd5

A. The man is feeding horse. (feed: give sb/sth food to eat: cho ăn)
B. The man is building fence. (dựng hàng rào) 

C. The man is riding a horse.
D. The man is taking off his cowboy hat. (cởi chiếc nón cao bồi ra)

More Answers: 

–    The man is holding the reins /reɪnz/ (cầm dây cương)
–    The man is putting on the cowboy hat ⇒ wrong (must say: wearing): dùng PUT ON trong câu này là sai, thầy đã hướng dẫn trong hình trước
.

6. 

hd6

A. Most of the shelves /z/ are empty.
B. The shelves are filled with books. (kệ chứa đầy sách)
C. Some books have been piled on the floor. (sách được bày ra trên sàn)
D. A librarian is putting away books. (thủ thư đang cất sách đi)

More Answers:

–    Books are neatly (=in order: gọn gàng, trật tự, ngăn nắp) arranged on the shelves
–    There are a lot of books on the shelves
–    The shelves are full of books (=are stocked with =to be filled with)
Kệ chứa đầy sách, nên học những cụm từ in đậm, ra thi nhiều hơn cụm “full of books”. Ngoài ra nên học thêm từ đồng nghĩa với books (=reading materials). Toeic những năm gần đây độ khó tăng dần, càng biết nhiều từ vựng, các bạn càng đạt điểm cao. 

★★ Nhớ: nghe xong phải nói lại, nhấn giọng những chỗ in đậm, hạ giọng và lướt nhanh những chỗ không in đậm.

7. 

hd7

A. The street is closed to traffic. (tuyến đường bị phong tỏa)
B. Some people are getting on (boarding: lên xe) a bus.

C. People are waiting to cross (=get to the other side: băng qua) the street.
D. Lines are being painted on the road. (vạch kẻ đường đang được sơn lại)

More Answers:

–    People are waiting for the traffic light to change (chờ đèn xanh để đi)
–    The crowd (đám đông) is waiting for the traffic light to change
–    Some people are standing on the sidewalk (=pavement: vỉa hè)
–    They are waiting at the corner of the streets (góc đường).

8. 

hd8

A. The buildings are being demolished (=pulled down/ knocked down/ destroyed: phá hủy).
B. There are trees surrounding the buildings.
C. A boat is passing under a bridge.
D. There are many buildings near the lake (hồ nước) 

More Answers:
The water is calm today: mặt hồ phẳng lặng.

9. 

hd9

A. The woman is browsing (looking at things in a shop: xem lướt qua) in a bookstore.
B. The woman is booking (=reserving: đặt) table.
C. The woman is opening her backpack (=rucksack/ knapsack: ba lô).
D. The woman is reading at her desk. (đọc sách tại bàn làm việc)

More Answers:

– The woman is leaning against the bookshelf (dựa lưng vào kệ sách ⇒ hay ra thi)
– She’s wearing a pair of glasses (đeo cặp mắt kính).

10. 

hd10

A. A waiter is taking orders from the customers. (Người phục vụ đang ghi món khách gọi)
B. The people are waiting to enter the cafe. (đợi bước vào quán cafe)
C. Meals are being served to the patrons (=customers) outside. (Bữa ăn đang được phục vụ cho khách) 

D. The people are sitting outdoors at a cafe.
(ngồi ngoài quán cafe)

More Answers:

–    Some seats are still unoccupied (= available/ empty) at the moment: Một vài ghế vẫn còn trống. unoccupied là từ thường ra thi, các bạn phải để ý
–    Some people are having a talk/ conversation
–    The people are sitting in small groups

XEM THÊM CÁC PHẦN KHÁC (CLICK VÀO ĐỂ XEM)

✦ Part 1: PICTURE DESCRIPTION

✦ Part 2: QUESTIONS & RESPONSES

✦ Part 3: SHORT CONVERSATIONS (CÂU 41-55)(CÂU 56-70)

✦ Part 4: SHORT TALKS (CÂU 71 – 85)(CÂU 86 – 100)

✦ Part 5: INCOMPLETE SENTENCES

✦ Part 6: INCOMPLETE TEXTS

✦ Part 7: READING COMPREHENSION (Câu 153 – 172)(Câu 173 – 200)

Share.

ĐỂ LẠI BÌNH LUẬN

error:
LIÊN HỆ MR. HUY TRỊNH